Hội nghị khoa học sinh viên Khoa Ngôn ngữ học 2010 thành công In
Thứ ba, 06 Tháng 4 2010 08:40

 

 
HỘI NGHỊ KHOA HỌC SINH VIÊN KHOA NGÔN NGỮ HỌC NĂM 2010
THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP
 
 
Ngày 3/4/2010 Hội nghị khoa học sinh viên (HNKHSV) Khoa Ngôn ngữ học năm 2010 đã được tổ chức tại giảng đường tầng 4, nhà H. Đến dự HKHSV 2010 có PGS.TS Vũ Đức Nghiệu, Phó Hiệu trưởng nhà trường, TS.Trần Văn La, Phó Trưởng phòng Quản lí khoa học, GS. TS Phạm Đức Dương, GS.TS Đinh Văn Đức, GS.TS Trần Trí Dõi cùng đông đảo các thầy giáo, cô giáo, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh của Khoa. HNKHSV năm nay có 26 báo cáo khoa học của sinh viên gửi tham gia. Trong hơn 3 giờ làm việc, Hội nghị đã nghe và thảo luận 15 báo cáo, trong đó có 3 báo cáo trinh bày ở phiên họp chung và 12 báo cáo trình bảy ở hai tiểu ban. Các báo cáo đã đề cập đến nhiều vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau của ngôn ngữ học, từ lí luận ngôn ngữ, Việt ngữ học đến ngôn ngữ học ứng dụng, ngôn ngữ học xã hội, ngôn ngữ văn học. Phát biểu ý kiến thảo luận, nhiều thầy cô đã đánh giá cao về đề tài, nội dung và chất lượng khoa học của các báo cáo, đồng thời cũng góp ý cho sinh viên nhiều vấn đề về phương pháp nghiên cứu, cách thức phát hiện và giải quyết vấn đề.
. Dựa trên ý kiến nhận xét và chấm điểm của các phản biện và của Hội đồng đánh giá, Ban tổ chức đã trao 4 giải Nhất, 6 giải Nhì, 6 giải Ba và 10 giải khuyến khích cho các báo cáo khoa học tham gia HNKHSV 2010.
Dưới đây là danh sách các sinh viên được giải thưởng và một số hình ảnh về HNKHSV 2010
 
 
         DANH SÁCH SINH VIÊN ĐẠT GIẢI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
                                    KHOA NGÔN NGỮ HỌC 2010
 
 
    I. Giải Nhất
1.       Đinh Thị Hằng (K51): Ngữ âm tiếng tày ở xã Tú Đoạn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
2.       Nguyễn Liên Hương (K51): Bước đầu khảo sát cách sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong các tít báo (qua tư liệu một số báo thể thao Việt Nam năm 2009)
3.       Hoàng Quốc Lộc – Trần Mạnh Thắng (K52): Phân tích chất thơ trong ca từ của Trịnh Công Sơn.
4.       Đào Thị Phương Thu (K51): Ngôn ngữ và hình ảnh về nữ giới trong quảng cáo trên báo in hiện nay.
 
 II. Giải Nhì
  1. Nguyễn Thị Tuyến - Nguyễn Liên Hương (K51): Bước đầu tìm hiểu từ láy, từ Hán Việt và từ địa phương từ truyện “Thầy Lazarô Phiền” của Nguyễn Trọng Quản tới “Vang bóng một thời” của nguyễn Tuân.
  2. Nguyễn Thuỳ Linh – Dương Thu Định (K53 NNH ĐCQT): Sự biệt giữa thổ ngữ Bá Hiến so với ngôn ngữ toàn dân trong cách phát âm ba nguyên âm chính / /, / /, / /.
  3. Đào Thị Dương (K51 ): Sự kỳ thị chống nữ giới biểu thị trong ngôn ngữ của người dân làng Vân Đình, Triệu Sơn, Thanh Hoá.
  4. Nguyễn Thị Vân Anh (K51): Tìm hiểu một nét phong cách phóng sự của Đỗ Doãn Hoàng.
  5. Nguyễn Minh (K52): Một số biểu hiện mạch lạc trong văn bản Hồ Chí Minh.
  6. Dương Xuân Quang (K52): Thử tìm hiểu về nguồn gốc ngôn ngữ nhóm từ vũ khí trong tiếng Việt.
 
   III. Giải Ba                                                   
1.       Nguyễn Thị Vinh (K51): Bước đầu xem xét mối quan hệ giữa ảnh và chú thích ảnh trên báo in.
2.       Vũ Thuỳ Linh (K52): Khảo sát ngôn ngữ chứng khoán.
3.       Quang Thị Ngà - Nguyễn Thị Thu Trang ( K52 ): Bước đầu khoả sát các phương tiện biểu thị tình thái trong thơ Tố Hữu
4.       Nguyễn Thị Lan (K51): Ngôn ngữ miêu tả ngoại hình nhân vật trong tác phẩm của Nam Cao.
5.       Phạm Thị Hạnh - Nguyễn Thị Hường (K51): Khảo sát sự liên kết giữa title, sapo với nội dung văn bản báo chí (cứ liệu trên báo Gia đình và Xã hội).
6.       Nguyễn Thị Tuyến (K51): Bước đầu khảo sát sự lệch chuẩn về từ vựng trong một số báo ở Việt Nam năm 2009.
   
 IV. Giải Khuyến khích
  1. Nguyễn Thị Quỳnh – Lương Thị Thu Trang (K52): Một số đặc điểm của tin nhắn điện thoại và tin nhắn “Chat” yahoo.
  2. Tạ Quang Tùng (K54 ): Đặc điểm các tên gọi chỉ thực phẩm ở Việt Nam (trường hợp trong siêu thị Metro và Big C Hà Nội).
  3. Đặng Thị Lan Anh (K53): Hiện tượng phát âm hai nguyên âm chuyển sắc /e/ (/ie/) và /o/ (/uo/) ở huyện Quỳnh Phụ (Tỉnh Thái Bình).
  4. Nguyễn Thị Thanh Loan (K53): Từ “của” trong “Quốc âm thi tập” của Nguyễn trãi - Một cái nhìn bước đầu.
  5. Lê Thuỳ Linh (K52): Khảo sát địa danh các chợ và cầu trên phạm vi nội thành Hà Nội (tính đến trước năm 2008).
  6. Phạm Thu Huyền (K53): So sánh cách đặt tên người Việt và người Anh.
  7. Lê Thị Bích (K53): Ngôn ngữ thơ mới (1932 – 1945).
  8. Nguyễn Hoàng Anh - Nguyễn Thu Hương (K52): Đặc trưng giới tính qua cách đặt nick của giới trẻ.
  9. Hoàng Thị Hà (K53): Phương ngữ Thanh Hoá đang nhích lại gần tiếng Việt toàn dân.
  10. Đào Thị Dương - Nguyễn Thị Vinh (K51): Bước đầu khảo sát ẩn dụ đêm và mưa trong thơ Hoàng Cầm.
 
 
            MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HNKHSV KHOA NGÔN NGỮ HỌC 2010 
 
 
Toàn cảnh HNKHSV Khoa Ngôn ngữ học 2010
       
       Các đại biểu dự HNKHSV 2010
 
Sinh viên Đào Thị Phương Thu (K51) trình bày báo cáo
 
        Sinh viên Tạ Quang Tùng (K53) trình bày báo cáo
 
 GS. Trần Trí Dõi đang “phản biện”
 
GS. Phạm Đức Dương trao đổi ý kiến
 
GS. Trần Trí Dõi trao giải thưởng và chụp ảnh cùng
các sinh viên đạt giải Nhất KHSV 2010
 
 
                                                                                                  Tin: Nguyễn Vũ
                                                                                                  Ảnh: Trương Nhật Vinh