THÔNG BÁO V/v: Giao đề tài luận văn cao học cho Học viên cao học K51 (khóa 2006-2009) và đề tài luận án tiến sĩ cho Nghiên cứu sinh khóa 2007-2011
Ngày 20/12 và 21/12/2007, Hội đồng Khoa học Khoa Ngôn ngữ học đã họp để xem xét đề tài luận văn cao học của học viên cao học khóa 2006-2009 và đề tài luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh khóa 2007-2011. Hội đồng khoa học đã thông qua danh sách 23 đề tài luận văn cao học và 07 đề tài luận án tiến sĩ (có danh sách kèm theo); đề nghị Nhà trường giao đề tài và cử giáo sư hướng dẫn cho các học viên và nghiên cứu sinh.Những người không có tên trong danh sách được thông qua đề tài lần này là vì: 1.Đề tài chưa được Hội đồng thông qua do yêu cầu phải chỉnh sửa hoặc thay đổi đề tài mới. 2.Giáo sư mà học viên đề nghị đã hướng dẫn đủ số học viên theo quy định của quy chế hoặc quá số lượng cần thiết, yêu cầu học viên tìm người hướng dẫn khác. Theo kế hoạch, Khoa Ngôn ngữ học sẽ tiếp tục xem xét và giao đề tài trong đợt II (tháng 1/2008) .
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI CAO HỌC K51 ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KHOA NGÔN NGỮ HỌC THÔNG QUA
TT
Học viên
Ngày sinh
Tên đề tài
Giáo viên
hướng dẫn
01
Trần Thị Hường Mã: NG5147
26/02/1976
Nghiên cứu nhóm từ biểu thị hoạt động thi giác của con người trong tiếng Pháp và tiếng Việt.
GS.TS Nguyễn Thiện Giáp
02
Đặng Ngọc Xuân Mã: NQ5133
08/02/1979
So sánh sự khác biệt giữa những từ Hán Việt tự tạo và các từ Hán tương ứng.
GS.TS Trần Trí Dõi
03
Đinh Thị Thanh Thảo Mã: NG5125
29/11/1983
Tìm hiểu ngôn ngữ PR: Bước đầu nhận xét ngôn ngữ các bài diễn văn ngắn (trên tư liệu tiếng Việt hiện đại).
GS.TS Đinh Văn Đức
04
Giang Hải Yến Mã: NQ5136
Các từ chỉ vị trí trong tiếng Hán so sánh với tiếng Việt.
GS.TS Đinh Văn Đức
05
Hà Thị Bích Liên Mã: NG5141
19/02/1978
Hình thức, ý nghĩa của thể trong câu tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt.
PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn
06
Mặc Tử Kỳ (NQ5139)
22/11/1981
Nghiên cứu đặc điểm các con số trong thành ngữ tiếng Hán (có liên hệ với thành ngữ tiếng Việt).
PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn
07
Trần Trà My Mã: NG5146
01/12/1946
Khảo sát câu tiếng Việt mắc lỗi thiếu đề ngữ và biện pháp khắc phục khi chuyển dịch sang tiếng Hán.
PGS.TS Đào Thanh Lan
08
Nguyễn Thị Hồng Vân Mã: NG5145
12/08/1978
Khảo sát hành động ngôn từ đe dọa trong một số tác phẩm hiện thực phê phán giai đoạn 1930-1945 và một số tác phẩm của Nguyễn Huy Thiệp.
PGS.TS Đào Thanh Lan
09
Mai Thị Hảo Mã: NG5150
10/10/1966
Bước đầu nghiên cứu khảo sát hệ thuật ngữ mật mã Anh - Việt.
GS.TS Lê Quang Thiêm
10
Nguyễn Thị Hằng Nga Mã: NG5127
03/05/1976
Bước đầu nghiên cứu đối chiếu hệ thuật ngữ môi trường Anh- Việt.
GS.TS Lê Quang Thiêm
11
Nguyễn Thị Việt Nga Mã: NG5114
29/01/1975
Bước đầu nghiên cứu đối chiếu chuyển dịch hệ thuật ngữ du lịch Anh- Việt.
GS.TS Lê Quang Thiêm
12
Vũ Ngọc Hạnh Mã: NG5140
05/01/1962
Khảo sát thuật ngữ mĩ thuật trong tiếng Anh.
TS Hoàng Anh Thi
13
Phạm Thị Thu Giang Mã: NG5103
06/06/1984
Về một loại nghĩa phi miêu tả cần có trong từ điển giải thích (trên cơ sở cuốn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên).
PGS.TS Nguyễn Văn Hiệp
14
Vũ Thị Minh Thu Mã: NG5118
10/09/1970
Khảo sát hành động hứa hẹn và các phương thức biểu hiện nó (trên tư liệu tiếng Việt và tiếng Anh).
GS.TS Hoàng Trọng Phiến
15
Nguyễn Thị Thu Huyền Mã: NG5109
05/04/1984
Bước đầu tìm hiểu một số đặc trưng của ngôn ngữ trong hoạt động PR (Quan hệ công chúng) ở Việt Nam hiện nay.
PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương
16
Vũ Hoàng Khánh Linh Mã: NG5144
14/10/1983
Hành vi than phiền trong tiếng Pháp và liên hệ chuyển dịch sang tiếng Việt.
PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương
17
Đỗ Thị Thùy Dương Mã: NG5123
16/12/1981
Đặc trưng văn hóa - dân tộc của tư duy ngôn ngữ qua hiện tượng từ đồng nghĩa (trên tư liệu từ đồng nghĩa tiếng Anh - tiếng Việt).
PGS.TS Nguyễn Đức Tồn
18
Nguyễn Hoàng Lan Mã: NG5112
05/08/1984
Cảnh huống đa ngữ ngôn ngữ trên địa bàn huyện Hòa An- tỉnh Cao Bằng.
GS.TS Nguyễn Văn Khang
19
HàHội Tiên Mã: NQ5132
25/09/1976
Đối chiếu đặc điểm của uyển ngữ trong tiếng Hán và tiếng Việt trên cơ sở nhóm uyển ngữ xưng hô.
GS.TS Nguyễn Văn Khang
20
Đinh Thị Thùy Trang Mã:NG5142
20/12/1983
Trợ từ tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.
PGS.TS Vũ Văn Thi
21
Đỗ Thị Hảo
13/05/1984
Sự phân định trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài (Khảo sát qua các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài từ 1980 đến nay).
PGS.TS Vũ Văn Thi
22
Trần Thị Hạnh Mã: NG5119
25/10/1979
Các phương thức thể hiện địa danh tiếng Đức trong các văn bản tiếng Việt.
TS. Vũ Kim Bảng
23
Nguyễn Thanh Tùng Mã: NG5115
23/08/1971
Nghiên cứu đối chiếu (chuyển dịch) thành ngữ Anh- Việt (trường về nhân- quả).
TS. Trịnh Cẩm Lan
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ K52 (KHÓA 2007-2011) ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KHOA NGÔN NGỮ HỌC THÔNG QUA
TT
Nghiên cứu sinh
Tên đề tài
Chuyên ngành và mã số
GV hướng dẫn
01
Đinh Kiều Châu
Ngôn ngữ với sản phẩm truyền thông mang tính tiếp thị(trên tư liệu tiếng Việt).
Chuyên ngành:Lí luận Ngôn ngữMã số: 62 22 01 01
GS.TS. Lê Quang Thiêm
02
Phan Thị Huyền Trang
Khảo sát mối quan hệ giữa tên làng Hán-Việt và tên Nôm tương ứng trên một số tài liệu đã công bố ở miền Bắc Việt Nam.
Chuyên ngành:Ngôn ngữ học so sánh lịch sửMã số: 62 22 01 15
GS.TS. Trần Trí Dõi
03
Hoàng Thị Hòa
Nghiên cứu đối chiếu các động từ chỉ hoạt động của các giác quan trong tiếng Anh và tiếng Việt.
Chuyên ngành:Ngôn ngữ học so sánh- đối chiếuMã số: 62 22 01 10
GS.TS. Nguyễn Thiện Giáp
04
Đỗ Thu Lan
Đặc điểm của thán từ tiếng Hán hiện đại và việc chuyển dịch chúng sang tiếng Việt.
Chuyên ngành:Ngôn ngữ học so sánh- đối chiếuMã số: 62 22 01 10
GS.TS. Nguyễn Văn Khang
05
Nguyễn Thị Thanh Ngân
Xác lập các hành động ngôn ngữ thuộc nhóm cầu khiến trên cứ liệu tiếng Việt.
Chuyên ngành:Lí luận Ngôn ngữMã số: 62 22 01 01
PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệp
06
Phạm Thị Thu Hà
Khảo sát sự thụ đắc và khả năng sử dụng cú pháp tiếng Việt của sinh viên Trung Quốc học tiếng Việt (trên cứ liệu về trật tự cú pháp).
Chuyên ngành:Lí luận Ngôn ngữMã số: 62 22 01 01
PGS.TS. Nguyễn Hồng Cổn(hướng dẫn chính)
TS. Phạm Ngọc Hàm(hướng dẫn phụ)
07
Trần Bích Lan
Khảo sát dịch thuật Trung- Việt (trên các bản dịch văn bản thương mại Trung- Việt).
Chuyên ngành:Việt ngữ họcMã số: 62 22 01 20
PGS.TS. Nguyễn Hồng Cổn(hướng dẫn chính)
TS. Nguyễn Thị Tân(hướng dẫn phụ)
08
Hà Thị Tuyết Nga
Xây dựng mô hình cho việc bảo tồn ngôn ngữ dân tộc Tày.
Chuyên ngành:Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt NamMã số: 62 22 01 25
PGS.TS. Vương Toàn
THÔNG BÁO V/v: Giao đề tài luận văn cao học cho Học viên cao học K51 (khóa 2006-2009) và đề tài luận án tiến sĩ cho Nghiên cứu sinh khóa 2007-2011
Ngày 20/12 và 21/12/2007, Hội đồng Khoa học Khoa Ngôn ngữ học đã họp để xem xét đề tài luận văn cao học của học viên cao học khóa 2006-2009 và đề tài luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh khóa 2007-2011. Hội đồng khoa học đã thông qua danh sách 23 đề tài luận văn cao học và 07 đề tài luận án tiến sĩ (có danh sách kèm theo); đề nghị Nhà trường giao đề tài và cử giáo sư hướng dẫn cho các học viên và nghiên cứu sinh.Những người không có tên trong danh sách được thông qua đề tài lần này là vì: 1.Đề tài chưa được Hội đồng thông qua do yêu cầu phải chỉnh sửa hoặc thay đổi đề tài mới. 2.Giáo sư mà học viên đề nghị đã hướng dẫn đủ số học viên theo quy định của quy chế hoặc quá số lượng cần thiết, yêu cầu học viên tìm người hướng dẫn khác. Theo kế hoạch, Khoa Ngôn ngữ học sẽ tiếp tục xem xét và giao đề tài trong đợt II (tháng 1/2008) .
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI CAO HỌC K51 ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KHOA NGÔN NGỮ HỌC THÔNG QUA
TT
Học viên
Ngày sinh
Tên đề tài
Giáo viên
hướng dẫn
01
Trần Thị Hường Mã: NG5147
26/02/1976
Nghiên cứu nhóm từ biểu thị hoạt động thi giác của con người trong tiếng Pháp và tiếng Việt.
GS.TS Nguyễn Thiện Giáp
02
Đặng Ngọc Xuân Mã: NQ5133
08/02/1979
So sánh sự khác biệt giữa những từ Hán Việt tự tạo và các từ Hán tương ứng.
GS.TS Trần Trí Dõi
03
Đinh Thị Thanh Thảo Mã: NG5125
29/11/1983
Tìm hiểu ngôn ngữ PR: Bước đầu nhận xét ngôn ngữ các bài diễn văn ngắn (trên tư liệu tiếng Việt hiện đại).
GS.TS Đinh Văn Đức
04
Giang Hải Yến Mã: NQ5136
Các từ chỉ vị trí trong tiếng Hán so sánh với tiếng Việt.
GS.TS Đinh Văn Đức
05
Hà Thị Bích Liên Mã: NG5141
19/02/1978
Hình thức, ý nghĩa của thể trong câu tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt.
PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn
06
Mặc Tử Kỳ (NQ5139)
22/11/1981
Nghiên cứu đặc điểm các con số trong thành ngữ tiếng Hán (có liên hệ với thành ngữ tiếng Việt).
PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn
07
Trần Trà My Mã: NG5146
01/12/1946
Khảo sát câu tiếng Việt mắc lỗi thiếu đề ngữ và biện pháp khắc phục khi chuyển dịch sang tiếng Hán.
PGS.TS Đào Thanh Lan
08
Nguyễn Thị Hồng Vân Mã: NG5145
12/08/1978
Khảo sát hành động ngôn từ đe dọa trong một số tác phẩm hiện thực phê phán giai đoạn 1930-1945 và một số tác phẩm của Nguyễn Huy Thiệp.
PGS.TS Đào Thanh Lan
09
Mai Thị Hảo Mã: NG5150
10/10/1966
Bước đầu nghiên cứu khảo sát hệ thuật ngữ mật mã Anh - Việt.
GS.TS Lê Quang Thiêm
10
Nguyễn Thị Hằng Nga Mã: NG5127
03/05/1976
Bước đầu nghiên cứu đối chiếu hệ thuật ngữ môi trường Anh- Việt.
GS.TS Lê Quang Thiêm
11
Nguyễn Thị Việt Nga Mã: NG5114
29/01/1975
Bước đầu nghiên cứu đối chiếu chuyển dịch hệ thuật ngữ du lịch Anh- Việt.
GS.TS Lê Quang Thiêm
12
Vũ Ngọc Hạnh Mã: NG5140
05/01/1962
Khảo sát thuật ngữ mĩ thuật trong tiếng Anh.
TS Hoàng Anh Thi
13
Phạm Thị Thu Giang Mã: NG5103
06/06/1984
Về một loại nghĩa phi miêu tả cần có trong từ điển giải thích (trên cơ sở cuốn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên).
PGS.TS Nguyễn Văn Hiệp
14
Vũ Thị Minh Thu Mã: NG5118
10/09/1970
Khảo sát hành động hứa hẹn và các phương thức biểu hiện nó (trên tư liệu tiếng Việt và tiếng Anh).
GS.TS Hoàng Trọng Phiến
15
Nguyễn Thị Thu Huyền Mã: NG5109
05/04/1984
Bước đầu tìm hiểu một số đặc trưng của ngôn ngữ trong hoạt động PR (Quan hệ công chúng) ở Việt Nam hiện nay.
PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương
16
Vũ Hoàng Khánh Linh Mã: NG5144
14/10/1983
Hành vi than phiền trong tiếng Pháp và liên hệ chuyển dịch sang tiếng Việt.
PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương
17
Đỗ Thị Thùy Dương Mã: NG5123
16/12/1981
Đặc trưng văn hóa - dân tộc của tư duy ngôn ngữ qua hiện tượng từ đồng nghĩa (trên tư liệu từ đồng nghĩa tiếng Anh - tiếng Việt).
PGS.TS Nguyễn Đức Tồn
18
Nguyễn Hoàng Lan Mã: NG5112
05/08/1984
Cảnh huống đa ngữ ngôn ngữ trên địa bàn huyện Hòa An- tỉnh Cao Bằng.
GS.TS Nguyễn Văn Khang
19
HàHội Tiên Mã: NQ5132
25/09/1976
Đối chiếu đặc điểm của uyển ngữ trong tiếng Hán và tiếng Việt trên cơ sở nhóm uyển ngữ xưng hô.
GS.TS Nguyễn Văn Khang
20
Đinh Thị Thùy Trang Mã:NG5142
20/12/1983
Trợ từ tình thái trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.
PGS.TS Vũ Văn Thi
21
Đỗ Thị Hảo
13/05/1984
Sự phân định trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài (Khảo sát qua các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài từ 1980 đến nay).
PGS.TS Vũ Văn Thi
22
Trần Thị Hạnh Mã: NG5119
25/10/1979
Các phương thức thể hiện địa danh tiếng Đức trong các văn bản tiếng Việt.
TS. Vũ Kim Bảng
23
Nguyễn Thanh Tùng Mã: NG5115
23/08/1971
Nghiên cứu đối chiếu (chuyển dịch) thành ngữ Anh- Việt (trường về nhân- quả).
TS. Trịnh Cẩm Lan
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ K52 (KHÓA 2007-2011) ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KHOA NGÔN NGỮ HỌC THÔNG QUA
TT
Nghiên cứu sinh
Tên đề tài
Chuyên ngành và mã số
GV hướng dẫn
01
Đinh Kiều Châu
Ngôn ngữ với sản phẩm truyền thông mang tính tiếp thị(trên tư liệu tiếng Việt).
Chuyên ngành:Lí luận Ngôn ngữMã số: 62 22 01 01
GS.TS. Lê Quang Thiêm
02
Phan Thị Huyền Trang
Khảo sát mối quan hệ giữa tên làng Hán-Việt và tên Nôm tương ứng trên một số tài liệu đã công bố ở miền Bắc Việt Nam.
Chuyên ngành:Ngôn ngữ học so sánh lịch sửMã số: 62 22 01 15
GS.TS. Trần Trí Dõi
03
Hoàng Thị Hòa
Nghiên cứu đối chiếu các động từ chỉ hoạt động của các giác quan trong tiếng Anh và tiếng Việt.
Chuyên ngành:Ngôn ngữ học so sánh- đối chiếuMã số: 62 22 01 10
GS.TS. Nguyễn Thiện Giáp
04
Đỗ Thu Lan
Đặc điểm của thán từ tiếng Hán hiện đại và việc chuyển dịch chúng sang tiếng Việt.
Chuyên ngành:Ngôn ngữ học so sánh- đối chiếuMã số: 62 22 01 10
GS.TS. Nguyễn Văn Khang
05
Nguyễn Thị Thanh Ngân
Xác lập các hành động ngôn ngữ thuộc nhóm cầu khiến trên cứ liệu tiếng Việt.
Chuyên ngành:Lí luận Ngôn ngữMã số: 62 22 01 01
PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệp
06
Phạm Thị Thu Hà
Khảo sát sự thụ đắc và khả năng sử dụng cú pháp tiếng Việt của sinh viên Trung Quốc học tiếng Việt (trên cứ liệu về trật tự cú pháp).
Chuyên ngành:Lí luận Ngôn ngữMã số: 62 22 01 01
PGS.TS. Nguyễn Hồng Cổn(hướng dẫn chính)
TS. Phạm Ngọc Hàm(hướng dẫn phụ)
07
Trần Bích Lan
Khảo sát dịch thuật Trung- Việt (trên các bản dịch văn bản thương mại Trung- Việt).
Chuyên ngành:Việt ngữ họcMã số: 62 22 01 20
PGS.TS. Nguyễn Hồng Cổn(hướng dẫn chính)
TS. Nguyễn Thị Tân(hướng dẫn phụ)
08
Hà Thị Tuyết Nga
Xây dựng mô hình cho việc bảo tồn ngôn ngữ dân tộc Tày.
Chuyên ngành:Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt NamMã số: 62 22 01 25
Khoa Ngôn ngữ học, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Địa chỉ: Tầng 3 (P.301-307) Nhà A - 336 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3 5588 603 - Fax: (84-4) 3 8587 202
Email: ngonnguhoc@ussh.edu.vn